Gia Sư Tiếng Anh


Thứ Hai, 24 tháng 3, 2014

Người bản ngữ sử dụng các thì tiếng anh trong giao tiếp như thế nào?

 Người bản ngữ sử dụng các thì tiếng anh trong giao tiếp như thế nào? trong tiếng anh giao tiếp, người bản xứ thường chỉ sử dụng 4 thì cơ bản nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem đó là những thì nào...

Các thì trong tiếng Anh thường được người bản ngữ dùng khi giao tiếp

Các thì trong tiếng Anh gồm có tất cả 12 thì trong tiếng anh. Nhưng người đó là trong ngữ pháp, còn trong tiếng anh giao tiếp, người bản xứ thường chỉ sử dụng 4 thì cơ bản nhất. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem đó là những thì nào và cách sử dụng ra sao?

1. Present simple tense – Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động trong thời điểm hiện tại như thói quen hàng ngày, sự việc hiển nhiên, suy nghĩ hay cảm xúc ở thời điểm nói hay sự việc sẽ xảy ra trong tương lai nhưng theo thời gian biểu hoặc lịch trình. Mẫu câu:
* Thể khẳng định: S + V-s/es
  • I/you/we/they + study  Math.
  • He/She/It + runs well.
* Thể phủ định: (-)  S + do/does not+ V
  • I/You/We/They + don’t study Math. He/She/It + doesn’t run well.
* Thể nghi vấn: (?) Do/Does + S + V?
  • Do you/I/we/they + study Math?    Yes, I/We/They do hoặc No.I …don’t
  • Does he/she/ it + run well?             Yes,He/she/it + does hoặc No. He …doesn’t

2. Past simple tense – Thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn diễn tả những hành động hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ và đã có kết quả. Mẫu câu


Người bản ngữ sử dụng các thì tiếng anh trong giao tiếp như thế nào?

* Thể khẳng định: Regular verbs - Động từ thường, Nguyên thể + "ed"
  • work + "-ed" = worked
  • live + "-d" = lived
- Irregular verbs – Động từ bất quy tắc (I/you/he/she/it/we/they saw)
Tham khảo thêm: Bảng động từ bất quy tắc – Irregular verbs
* Thể phủ định: I/you (he/she/it, we, they)             +       DID + NOT (/DIDNT/)       +   learn
* Thể nghi vấn: DID    +  (I, you) he/she/it (we they)   +    learn?

3. Future simple tense – Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn diễn tả sự việc sẽ diễn ra trong tương lai. Một số trạng từ thời gian dùng kèm câu ở thì tương lai đơn như: tomorrow, today, later today, in five minutes, in two hours, on Monday, on Saturday afternoon, next week/month, this year… Để nói về hành động trong tương lai nhưng đã có ý định, kế hoạch từ trước, bạn có thể dùng cả thì “will” và “be going to”. Mẫu câu
* Thể khẳng định
- I /  we   +   shall / will  +  go to school tomorrow
- You he/she/it (they)       +  will  +  go to school tomorrow
* Thể phủ định
  • I     SHALL + NOT
  • we  /SHAN’T/  + go to school
  • I      WON’T
  • you (he/she/it )  WILL + NOT
  • we  (they)  /WON’T/  + go to school
* Thể nghi vấn
  • WILL    +   I / we    +   run?
  • WILL   +  he/she/it  +   run?

4. Perfect present tense – Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại, vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại (dùng since, for để cho người nghe biết sự việc đã kéo dài bao lâu) hay nói về những trải nghiệm, kinh nghiệm (dùng never, ever). Mẫu câu:
* Thể khẳng định: S + HAS/HAVE + VERB (past participle form) + ... (phần còn lại của câu)
* Thể phủ định: S + HAS/HAVE + NOT + VERB (past participle form) + ... (phần còn lại của câu)
* Thể nghi vấn: HAS/HAVE + SUBJECT + VERB (past participle form) + ... (phần còn lại của câu)?
Chúc các bạn giao tiếp và sử dụng thành thạo các thì trong tiếng Anh nêu trên!


 

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Cách tạo động lực và duy trì đam mê học tiếng anh

Cách tạo động lực và duy trì đam mê học tiếng anh: Tất cả những người học tiếng Anh đều muốn nói được tiếng Anh một cách trôi chảy. Họ sẽ cảm thấy rất sung sướng khi nghĩ rằng mình có thể làm được điều đó. Thế nhưng...

Cách để tạo động lực thúc đẩy bạn học tiếng anh
Thứ nhất, hãy luôn luôn ghi nhớ 2 điều sau đây:
  • Nếu bạn không giỏi tiếng Anh, bạn sẽ khó xin việc và sẽ ngậm ngùi nhìn người khác qua mặt mình trong cuộc sống. Bạn sẽ không tiếp cận được với kho tàng kiến thức khổng lồ trên thế giới bằng tiếng Anh, lương bạn không cao, bạn không thể làm việc tốt với đối tác nước ngoài.
  • Nếu bạn giỏi tiếng Anh, vô số điều tốt đẹp sẽ đến với bạn:
    • Dễ ra trường, dễ tìm việc tốt lương cao.
    • Có cơ hội làm việc với đối tác nước ngoài – những người sẵn sàng trả cho bạn nhiều tiền.
    • Được đi học ở nước ngoài do công ty tài trợ, tự tin hơn khi đi du lịch nước ngoài.
    • Muốn đọc, xem tài liệu nào bằng tiếng Anh cũng được.
    • Trao đổi, học hỏi với những chuyên gia trên thế giới bằng tiếng Anh.
    • Có thể xem bất kì chương trình tiếng Anh giao tiếp nào bạn thích mà không cần đến phụ đề…
    • Và bạn có thể đạt đến đỉnh cao mà chỉ khi giỏi tiếng Anh bạn mới có thể vươn tới được.



Cách tạo động lực và duy trì đam mê học tiếng anh

Thứ hai, bạn hãy tìm một ai đó đã chinh phục được tiếng Anh làm tấm gương cho mình: Nếu bạn thấy một người có hoàn cảnh gần giống bạn đạt được một điều gì đó, một niềm tin mạnh mẽ sẽ thúc giục bạn rằng “Tôi cũng có thể đạt được kết quả như vậy!”.
Thứ ba, hãy nhờ một ai đó kiểm tra và động viên bạn: Với cách thứ ba này, bạn có thêm sự hỗ trợ từ người khác. Hãy tìm đến một người thân ( bạn bè, anh chị em, cha mẹ, người yêu…), một người bạn có thể tin cậy và  luôn sẵn sàng ủng hộ bạn.
Cuối cùng là một việc đơn giản nhưng cực kì hiệu quả: “Bạn hãy viết nhật kí mỗi ngày về sự tiến bộ của mình khi học tiếng Anh” và xem lại nhật kí vào cuối mỗi tuần để có thêm động lực học và tranh đấu. Mỗi khi học được điều gì mới, hãy ghi lại. BẤT CỨ ĐIỀU GÌ! Chỉ cần nó có liên quan đến việc học tiếng Anh, hãy ghi nó lại. Việc này mất của bạn chưa đến 5 phút/ ngày. Nhưng cho dù thế nào đi nữa, bạn hãy luôn nhớ rằng: 80% thành công khi học tiếng Anh đến từ bản thân bạn. Chỉ cần có một tinh thần vươn lên mạnh mẽ và ý chí quyết tâm giỏi tiếng Anh, bạn sẽ đạt được thêm nhiều thành công trong cuộc sống.

Làm sao để duy trì đam mê học tiếng anh

Tất cả những người học tiếng Anh đều muốn nói được tiếng Anh một cách trôi chảy. Họ sẽ cảm thấy rất sung sướng khi nghĩ rằng mình có thể làm được điều đó. Thế nhưng họ thường không quan tâm đến chính bản thân quá trình học tiếng Anh.

1. Phát huy niềm đam mê dành cho tiếng Anh

Tất cả những người học tiếng Anh đều muốn nói được tiếng Anh một cách trôi chảy. Họ sẽ cảm thấy rất sung sướng khi nghĩ rằng mình có thể làm được điều đó. Thế nhưng họ thường không quan tâm đến chính bản thân quá trình học tiếng Anh. Đối với phần lớn người học thì việc học tiếng Anh là một điều gì đó họ bị bắt buộc phải làm chứ họ không hề muốn. Học tiếng Anh lúc này đối với họ là một nghĩa vụ, và chính điều đó khiến cho họ cảm thấy không thoải mái khi học tiếng Anh online.
Nói ngắn gọn, phần lớn mọi người đều muốn nói được tiếng Anh trôi chảy nhưng lại không thích học. Đây chính là thử thách đầu tiên và cũng là lớn nhất mà một người học tiếng Anh phải đối mặt, bởi vì khi một người không thích học tiếng Anh thì họ sẽ không thể học nó tốt được. Do đó, để học tốt tiếng Anh, bạn cần ghi nhớ câu sau đây: “If you don’t love English, English won’t love you back”
Nếu bạn muốn trở thành một người học tiếng Anh thành công, bạn cần phải quan tâm đến bản thân chính quá trình học tiếng Anh của bạn. Bạn nên dành thời gian cho việc học tiếng Anh tương đương với quãng thời gian bạn dành để giải trí hay thư giãn. Ví dụ bạn cần phải làm những việc sau:
  • Đọc các câu tiếng Anh và tìm hiểu các cấu trúc có trong đó.
  • Học từ mới tiếng Anh trong từ điển.
  • Viết những câu tiếng Anh đúng cả về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa bằng cách tham khảo từ điển, sách ngữ pháp và các trang Web.
  • Luyện tập phát âm các âm và từ trong tiếng Anh.
Sẽ thật là tuyệt vời nếu việc học tiếng Anh trở thành sở thích của bạn. Và bạn cũng nên coi việc học tiếng Anh của mình là một trong những hoạt động bạn ưu tiên và ưa thích. Xem thêm  Những lỗi thường gặp khi học tiếng anh

2. Tạo ra sự thay đổi đầu tiên với cuộc sống của bạn

Quyết định học tiếng Anh yêu cầu những thay đổi nhất định trong cuộc sống của bạn. Ví dụ: bạn quyết định dành 30 phút mỗi ngày để đọc 1 cuốn sách tiếng Anh và bạn cố gắng để duy trì được công việc đó. Tất nhiên sẽ thật sự khó khăn để tạo ra một sự thay đổi nhỏ nhưng lâu dài đối với cuộc sống của bạn, đặc biệt là khi việc học tiếng Anh với bạn dường như chẳng thoải mái như giải trí hay tập thể thao. Thế nhưng bạn nên nhớ rằng việc học tiếng Anh 15 phút mỗi ngày sẽ mang đến cho bạn kết quả tốt hơn nhiều so với việc học duy nhất 1 ngày trong cả tháng.

3. Tạo ra những sự thay đổi tiếp theo với cuộc sống của bạn

Trong khi sự thay đổi đầu tiên có vẻ khó khăn nhất thì những sự thay đổi tiếp theo cũng khó khăn chẳng kém. Rất nhiều người học tiếng Anh có thể trải qua được bước đầu tiên (Ví dụ: Họ duy trì được thói quen đọc sách tiếng Anh mỗi ngày), thế nhưng họ chỉ dừng lại ở đó và không hề thực hiện những hoạt động tiếng Anh khác. Học tiếng anh thông dụng hàng ngày.
Một người học tiếng Anh thực sự sẽ biết cách kết hợp các hoạt động học tiếng Anh (Ví dụ như: đọc sách, xem tivi, luyện tập phát âm, nghe đài….) và họ sẽ lựa chọn từng hoạt động phù hợp với tâm trạng của họ tại những thời điểm khác nhau. Nếu bạn chỉ thực hiện 1 hoạt động học tiếng Anh (ví dụ như đọc sách tiếng Anh), bạn sẽ nhanh chóng trở nên chán nản và không còn hứng thú với việc học. Bên cạnh đó thì việc thực hiện 1 hoạt động học tiếng Anh duy nhất cũng sẽ làm hạn hẹp các kỹ năng tiếng của bạn. Ví dụ như việc đọc sách tiếng Anh không thể nào giúp bạn phát âm tiến bộ được mặc dù nó có thể giúp bạn cải thiện ngữ pháp, từ vựng, các kỹ năng đọc hiểu và kỹ năng viết.
Chính vì vậy, bạn hãy rèn luyện một thói quen học tiếng Anh hiệu quả để bạn cảm thấy hứng thú với môn ngoại ngữ này nhé! Học tiếng anh trực tuyến.


5 Kinh nghiệm học tiếng anh hiệu quả dành cho người bận rộn

Bạn đang tự học tiếng Anh online, bạn sẽ nói với tôi “Thật khó để giao tiếp thực tế”. Điều đó cũng đơn giản nếu bạn chịu khó chat yahoo, facebook, chat webcam với những người bạn Anh/Mỹ. Nếu bạn lo lắng về một số mặt tiêu cực...

5 Kinh nghiệm học tiếng anh dành cho người bận rộn
Bạn là người bận rộn? Bạn không có thời gian cho các trung tâm tiếng Anh ? Thế nhưng bạn có một chiếc máy tính kết nối với cả thế giới!. Vậy là bạn đã có trong tay một trợ thủ đắc lực để nâng cao trình độ anh ngữ của mình. Nhưng liệu bạn đã biết cách học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả khi mà những thông tin trên mạng Internet hầu hết còn chưa được kiểm chứng? Liệu bạn đã biết tìm kiếm và chọn lọc những tài liệu phù hợp nhất với mình? Nếu bạn đã sẵn sàng để học tiếng Anh online, thì bạn nên tham khảo một số lời khuyên sau đây:
Thứ nhất, xác định mục tiêu
Điều đầu tiên mà bạn cần làm khi nghĩ tới việc học tiếng Anh là xác định mình học để làm gì? Có hàng ngàn trang web, thông tin, tài liệu nhưng không phải cái nào cũng giúp ích cho bạn. Nếu không xác định mình phải học cái gì bạn sẽ bị ngợp trong hàng tá những lời mời chào bóng bẩy nhưng lại khiến bạn lạc hướng

5 Kinh nghiệm học tiếng anh hiệu quả dành cho người bận rộn
 
Giả dụ, bạn muốn học để thi, hãy thử làm các bài test trên các trang web chuyên về Test, TOEIC, TOEFL, IELTS…và chuyên tâm vào làm bài tập đều đặn mỗi ngày. Học để giao tiếp tiếng anh thì đơn giản hơn nữa, hãy tìm các đoạn phim có phụ đề tiếng Anh ( tất nhiên là phim US/UK), hoặc đơn giản là các bài hội thoại, phỏng vấn không nhất thiết phải là 1 bài học nào đó…bằng cách này bạn không chỉ nhớ từ vựng nhanh chóng mà còn biết thêm về từ lóng, cách phát âm chuẩn xác và kiến thức xã hội…
Thứ 2, bắt đầu từ điểm yếu nhất
Đừng lo lắng hay tự gò ép bản thân vào những chương trình, khóa học nặng nề trên mạng, hãy để việc học của bạn diễn ra tự nhiên. Hãy đề ra chiến lược khắc phục từ điểm yếu nhất của bạn. Việc học tiếng Anh vì thế sẽ nhẹ nhàng và hiệu quả hơn. Ví dụ: tôi nghe tiếng Anh rất dở, vậy thì hằng ngày tôi sẽ nghe những bài hội thoại, bài nói, phim ngắn, bài hát tiếng Anh…Nếu tôi không thể ghi nhớ ngữ pháp, tôi sẽ tìm tới các ví dụ ngữ pháp hay thành ngữ tiếng Anh… Từ đó, dần dần bạn trau dồi và mở rộng phạm vi học của mình mà không bị nao núng, phân tâm bởi các chương trình, trang web vốn rất đa dạng nhưng cũng rất lộn xộn.
Thứ 3, duy trì thói quen
Hầu hết các bạn tìm đến với học tiếng Anh vì không có điều kiện để tham gia các trung tâm hay câu lạc bộ Anh Ngữ. Do đó, bạn phải xác định, bạn vừa là thầy, vừa là bạn học của chính mình. Lúc này là lúc đề cao tính kiên trì và tinh thần tự học của bạn. Tuy nhiên, điều thuận lợi ở chỗ bạn hoàn toàn thoải mái lựa chọn cho mình thời gian học, cách học và nguồn tư liệu. Quan trọng là bạn phải duy trì thói quen tự học của mình.
Thứ 4, những video sẽ giúp ích nhiều hơn cho bạn
Tôi thường tìm tới các video hướng dẫn học tiếng Anh online vì hiệu quả hơn các hình thức khác. Rõ ràng, chúng đáp ứng được 2 phần quan trọng nhất là nghe – nhìn và sau đó có thể là cách phát âm, từ vựng, ngữ pháp…Tùy theo điều kiện bạn có thể theo một khóa học trên mạng. Còn nếu không thì cũng có rất nhiều video chia sẻ miễn phí. Quan trọng là bạn nên chọn lọc những chuỗi video dễ hiểu, gây hứng thú để có thể theo dõi hàng ngày.
Thứ 5, đừng quên thực hành
Bạn đang tự học tiếng Anh online, bạn sẽ nói với tôi “Thật khó để giao tiếp thực tế”. Điều đó cũng đơn giản nếu bạn chịu khó chat yahoo, facebook, chat webcam với những người bạn Anh/Mỹ. Nếu bạn lo lắng về một số mặt tiêu cực từ hình thức này thì bạn có thể tự thực hành, tự nói chuyện trước gương. Làm cách nào cũng được nhưng nhất thiết bạn phải thực hành giao tiếp. Đây là bước check lại toàn bộ những gì bạn đã học được, giống như công việc “Tự làm tự kiểm”.
Hãy ghi nhớ, việc học tiếng Anh online có hiệu quả hay không tùy thuộc rất nhiều vào bạn. Bạn đồng thời là biên kịch, đạo diễn, diễn viên…cho một bộ phim, một dự án . Bạn buộc phải suy nghĩ, lựa chọn, và tự đốc thúc bản thân hoàn thành công việc. Mạng xã hội là ảo, nhưng việc học là thật, chớ nên lãng phí thời gian vô ích để cưỡi ngựa xem hoa, càng không nên gò ép việc học của mình. Tiếp cận và chinh phục một ngoại ngữ cần thời gian và sự kiên trì, chúc bạn nhiều niềm vui và gặt hái nhiều thành công trong việc học tiếng Anh giao tiếp!

Unit 2: Present simple

 Trung tâm gia sư Tài Đức Việt.

A/ Xét tình huống sau:

Alex is bus driver, but now he is in bed asleep.

So:

He is not driving a bus. (He is asleep)

but He drives a bus. (He is a bus driver.)

(Alex là một tài xế lái xe buýt, nhưng bây giờ anh ấy đang ngủ).

Vì vậy:

Anh ấy không phải đang lái xe (Anh ấy đang ngủ)

nhưng Anh ấy lái xe buýt. (Anh ấy là tài xế xe buýt).

Drive(s)/Work(s)/Do(es), v.v… là thì present simple (thì hiện tại đơn).

Chúng ta dùng thì present simple để nói một cách chung chung về những sự vật hay sự việc nào đó. Ta không chỉ riêng đề cập đến hiện tại mà thôi. Chúng ta dùng thì này để nói về những sự việc, hành động xảy ra thường xuyên hay lặp đi lặp lại, hoặc những sự việc hiển nhiên đúng nói chung. Sự việc đang nói có diễn ra lúc đó hay không là không quan trọng.

Nurses look after patients in hospitals.

I usually go away at weekends.

The earth goes round the sun.

Hãy nhớ rằng ta nói: he/she/it -s. Đừng quên thêm s vào động từ.

I work… nhưng He works…

They teach nhưng My sister teaches.

B/ Chúng ta dùng do/does để đặt câu nghi vấn và phủ định:

do I/we/you/they work?

does he/she/it work?

I/we/they don’t work

he/she/it doesn’t work

I come from Canada. Where do you come from?

“Would you like a cigarette?”

“No, thanks. I don’t smoke”.

What does this word mean?

Rice doesn’t grow in cold climates.

(Lúa không mọc được ở vùng khí hậu lạnh)

Trong những ví dụ sau “do” cũng là động từ chính:

“What do you do?” (= What’s your job?) “I work in a shop”.

He’s so lazy. He doesn’t do anything to help me. (not ‘He doesn’t anything.’)

C/Chúng ta dùng thì present simple khi muốn diễn đạt mức độ thường xuyên xảy ra của sự việc:

I get up at 8 o’clock every morning.

Ann doesn’t drink tea very often.

In summer John usually plays tennis once or twice a week.

D/ I promise/I apologise, v.v…

Khi bạn hứa làm việc gì đó, bạn có thể nói I promise…; khi bạn đề nghị điều gì, bạn có thể nói I suggest…. Chúng ta dùng thì present simple (promise/suggest v.v…) trong những câu như vậy:

I promise I won’t be late. (not ‘I’m promising’).

“What do you suggest I do?”. “I suggest that you…”

Tương tự chúng ta nói: I apologise… / I insist….(nằn nì) / I agree… (đồng ý) / I refuse (từ chối) v.v…

Unit 1. Present continuous

[Giasudhsphn.com]- Trung tâm gia sư đại học sư phạm Hà Nội xin giới thiệu tới các bạn ngữ pháp Tiếng Anh về Present continuous Trong Grammar in use .

A. Xét tình huống sau:
Ann is in her car. She is on her way to work.
Ann đang ở trong xe hơi. Cô ấy đang trên đường đi làm.
She is driving to work.
Cô ấy đang lái xe đi làm.
Câu này có nghĩa là: Cô ấy bây giờ đang lái xe. Tại thời điểm đang nói, hành động lái xe chưa chấm dứt.
Am/is/are -ing là thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)
B. I am doing something = Tôi đang làm việc gì đó; Tôi đang ở giữa thời điểm làm công việc đó; Tôi đã khởi sự và chưa hoàn tất công việc.
Thường thì hành động đang xảy ra tại thời điểm nói:
Please don’t make so much noise. I’m working. (not ‘I work’).
Xin đừng làm ồn quá như vậy. Tôi đang làm việc.
‘Where’s Margaret?’ ‘She’s having a bath.’ (not ’she has a bath’).
‘Margaret ở đâu vậy?’ ‘Cô ấy đang tắm’.
Let’s go out now. It isn’t raining any more. (not ‘It doesn’t rain’).
Bây giờ chúng ta hãy đi ra ngoài. Trời không còn mưa nữa.
(at a party) Hello, Jane. Are you enjoying the party? (not ‘do you enjoy’).
(tại một buổi tiệc) Xin chào Jane. Bạn có thích buổi tiệc này không?
I’m tired. I’m going to bed now. Goodnight!
Tôi mệt rồi. Tôi đi ngủ bây giờ đây. Chúc ngủ ngon nhé!
Nhưng hành động không nhất thiết xảy ra tại thời điểm đang nói.
Ví dụ như:
Tom and Ann are talking in a cafô.Tom says:
Tom và Ann đang nói chuyện trong quán càphê. Tom nói:
I’m reading an interesting book at the moment. I’ll lend it to you when I’ve finished it.
Lúc này tôi đang đọc một quyển sách hay. Tôi sẽ cho bạn mượn khi nào tôi đọc xong.
Tom không đọc sách vào lúc nói với Ann. Anh ấy muốn nói là anh ấy đã khởi sự đọc cuốn sách đó nhưng chưa đọc xong. Anh ấy đang trong thời gian đọc.
Xem thêm một số ví dụ:
Catherine wants to work in Italy, so she is learning Italian. (Vào thời điểm nói có thể cô ấy không phải đang học tiếng Ý).
Some friends of mine are building their own house. They hope it will finished before next summer.
Chúng ta dùng thì present continuous khi nói về những việc xảy ra tại một khoảng thời gian gần với lúc nói, ví dụ như today (hôm nay), this week (tuần này), this evening (chiều nay) v.v…
“You’re working hard today.” “Yes, I have a lot to do” (not ‘you work hard today’).
“Is Susan working this week?” “No, she’s on holiday”.
C. Chúng ta dùng thì present continuous khi nói về những thay đổi đang diễn ra trong thời gian nói:
The population of the world is rising very fast. (not ‘rise’).
Dân số thế giới đang gia tăng rất nhanh.
Is your English getting better?
Tiếng Anh của bạn khá hơn rồi chứ?

 

Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2014

Cách chào hỏi trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao

Trung Tâm Gia Sư Sư Phạm Hà Nội xin giới thiệu tới các bạn cách chào hỏi bằng tiếng Anh đơn giản và phổ biến nhất.

- Lời chào mở đầu hội thoại:
  • Hello: Xin chào
  • Hi = Hello: Xin chào một cách thân mật với những người bạn đã quen
  • Good morning: Chào buổi sáng (Đây là lời chào giống như hello, không phải lời chào tạm biệt buổi tối)
  • Good afternoon: Chào buổi chiều
  • Good evening: Chào buổi tối
  • Có thể gọi tên nhau (Mary! Jane!,..) nếu là người quen biết
- Thể hiện niềm vui khi được gặp:
+ Dành cho những người bạn chưa quen biết
  • Nice to see you/ It was nice meeting you: Rất vui được gặp bạn
  • Good to see you: Thật tốt vì được gặp bạn
  • I’m glad to see you: Rất hân hạnh được gặp bạn
+ Dành cho người đã quen biết nhau
  • Long time no see (I haven't seen you in a while)/ It has been a long time/ It’s been too long.: Lâu rồi không gặp
  • It's been a while (It's been a while since I've seen you): Đã một thời gian rồi tôi không được gặp bạn
- Hỏi thăm tình hình hiện tại:
  • How is it going?: Tình hình thế nào?
  • How are you doing?: Mọi việc thế nào?
  • What’s new with you?: Có tin gì mới không?
  • What have you been up to?: Đang làm gì thế?
  • How have you been doing?: Mọi việc của bạn như thế nào?
  • How are things?: Mọi thứ như thế nào?
  • What's new?: Có tin gì mới không?
  • What's up: Có chuyện gì không?
  • What have you been up to all these years: Từ lúc ấy đến nay bạn thế nào rồi?
- Cách trả lời đơn giản:
  • Ok/ It's ok: Ốn
  • Fine: Tốt
  • All right: Tất cả đều tốt
  • Not bad: Không tệ
  • It's so bad/ It's not good: Rất tệ
- Đưa ra lý do để tạm biệt
  • I Have got to + Verb/Gotta  + Verb: Tôi phải làm gì đó
  • I'm busy to do + Verb: Tôi đang bận làm gì đó
- Hẹn gặp lại
  • See you again/ See ya: Hẹn gặp lại
  • I’ll see you later: Tôi sẽ gặp lại bạn sau
  • Talk to you later: Nói chuyện sau nhé:
  • Catch up with you later:
  • Stay in touch: Giữ liên lạc nghen!
- Tạm biệt:
  • Good-bye: Là cách chào lịch sự, chào trọng
  • Bye: Chào nhanh, mang tính thân mât
- Tiếng lóng:
Đối với bạn bè thân thiết, người ta thường sử dụng tiếng lóng khi chào hỏi. Giới teen thường chào nhau bằng tiếng lóng. Những nước nói tiếng Anh khác nhau cũng có cách chào riêng của họ, như:
  • Howdy: Có nghĩa là "Hi" nhưng dành cho dân trắng miền Nam nước Mỹ nhất là Texas.
  • Hiya: Có nghĩa là "Hi you" chào bạn. Đọc theo kiểu láy âm you = ya
  • Whazzup?: Có chuyện gì không?
  • Yo: Có nghĩa là "Hi" thường được giới trẻ sử dụng với hình thức tin nhắn
  • G'day (Australia): Good day

Chi tiết cách chào hỏi bằng tiếng Anh phân theo từng tình huống, mối quan hệ:

1. Chào lướt (Greetings on the run)

Sẽ rất lịch sự khi bạn chào hỏi người mà mình quen biết. Thế nhưng không phải lúc nào bạn cũng có đủ thời gian để dừng lại và nói chuyện một lúc lâu. Vì vậy, “chào lướt” trong tiếng Anh thường được sử dụng phổ biến giữa những người quen biết hoặc có mối quan hệ thân thiết đó là “vừa đi vừa chào” (greeting on the run).
Đây là tình huống hai người gặp nhau và trao đổi vắn tắt.
- Cách viết đầy đủ
A: “Hi, how are you doing” - Chào, mọi việc thế nào?
Cách 1: B: “Hi! I have got to run, I’m late for class” - Chào! Tôi có việc phải đi đây, muộn mất rồi
Cách 2: “Ok” - Cũng ổn
- Cách viết tắt
A: “Hi, how ya doin’?”
C1: B: “Hi! Gotta run, I’m late for class.”
C2: B:“Okay!”
Lưu ý:
  • Hãy luôn nhớ kèm theo nụ cười khi chào. Một cái vẫy tay cũng tỏ ra rất lịch sự.
  • Đôi khi bạn đi ngang qua một người vài lần trong ngày, bạn có thể nói “hello again” hoặc chỉ mỉm cười.
  • Đi chậm lại để chào người quen. Bạn không cần phải dừng việc mình đang làm lại (nếu như bạn đang đi bộ, làm việc hoặc mua sắm…)
  • Nói đúng câu chào hỏi
  • Mỉm cười và vẫy tay
  • Người bản ngữ thường dùng dạng ngắn gọn của “going” là “goin” trong những tình huống giao tiếp thông thường như: Hey, X. How is it going? (How's it goin'?)

2. Chào nhanh (Speedy greeting)

Loại chào hỏi bằng tiếng Anh thứ hai thực hiện trong tình huống mà lời chào được bắt đầu và kết thúc một cách đường đột, và được gọi là “chào nhanh” (speedy greeting).
Cách chào của nhóm này khác với nhóm vừa chào vừa đi về thông tin được trao đổi. Đây là kiểu chào hỏi thường được thực hiện giữa những người đồng nghiệp hoặc bạn bè, người quen vô tình gặp trên đường.
Ví dụ:
A: Hi, how have you been? - Chào, ông dạo này thế nào?
B: Not bad. And you (‘N you). - Tạm ổn. Còn ông?
A: Oh, can’t complain. Busy. - Ồ, không thể phàn nàn. Tôi bận.
B: I know. Me, too. - Hiểu rồi. Tôi cũng vậy.
A: Oh well, gotta take off. See you again (See ya). - Ồ..., đi nhé. Hẹn gặp lại
B: Bye. Take care. - Tạm biệt, giữ gìn nhé!

3. Thăm hỏi (The Chat)

Loại thứ ba được gọi là “thăm hỏi” (the chat). Chào hỏi trong tình huống này thường bắt đầu giống như ‘chào nhanh’ (speedy greeting) nhưng kèm theo đó là thảo luận về một, hai chủ đề nào đó trước khi hai người chia tay hoặc có khi mục đích của cuộc trò chuyện chỉ là để khoe, hoặc nói về một điều gì đó.
Ví dụ:
A: Hi! - Chào
B: Hi! - Chào
A: Howa ya doin’? - Dạo này cậu thế nào?
B: All right – comfortable – pretty good. Oh! Got that letter, by the way, that I said I was waiting for. I finally got it. - Ổn, thoải mái, khá tốt. À, nhận được thư đó rồi, cái mà tớ nói tớ đang đợi ấy. Cuối cùng cũng đã nhận được.)
A: Wow! That’s great. That’s pretty good. - Ồ! Tuyệt. Tốt quá.
B: Look, I’ll see you later. - Thôi nhé, gặp cậu sau nhé
A: Okay. Bye. - Ừ. Tạm biệt
4. Chào hỏi dài (Long Greeting)
Loại chào hỏi thứ tư được gọi là “chào hỏi dài” (long greeting). Kiểu chào hỏi này thường bao gồm việc hâm nóng lại mối quan hệ giữa hai người sau một thời gian dài không gặp nhau. Tình huống này thường bao gồm nhiều hành động chào hỏi xen kẽ với những lời kể về các sự kiện xảy ra trong khi hai người không gặp nhau. Loại chào hỏi thứ tư rất đa dạng và tiềm ẩn nhiều đặc trưng văn hóa.
Ví dụ 1:
A: Bea! (Bi)
B. Michelle! (Michel)
A. Where’ve you been? I haven’t seen you around. (Chị vừa đi đâu về thế? Lâu lâu tôi không thấy chị)
B: We were away. We just got back. What’s new with you? What have you been up to? (Chúng tôi đi nghỉ. Mới về. Có gì mới không? Đang làm gì thế?)
A: (Michelle reports on neighborhood news in detail) We missed you. How are you? It’s so nice to see you. Where’d you go? (Michel kể lại cho người hàng xóm nghe những chi tiết về chuyến đi. Nhớ chị quá. Chị có khỏe không? Được gặp lại chị mừng quá. Chị đi nghỉ ở đâu?)
B: (Bea described her vacation in detail) (Bi kể lại chuyến đi của mình)
A: Well, I’m glad you’re back. It’s so nice to see you. I missed talking to you. (Rất vui là chị đã về. Gặp chị vui quá. Tôi rất thích nói chuyện với chị.)
B: Aw. Well, we’re back! How have you been doing? (Vâng. Chúng tôi cũng đã trở về. Mọi việc của chị thế nào?)
Ví dụ 2:
A: Hi Corey. (Chào Corey)
B: Hey, Jennifer. Good to see you. (hug) (Nè Jennifer. Thật tốt được gặp bạn)
A: You too. How've you been? (Mình cũng vậy. Bạn dạo này thế nào?)
B: Busy, you? (Mình bận. Còn bạn)
A: Pretty good. How's your new job? (Tốt. Công việc mới của bạn ra sao?)
B: It's okay. There's a lot to learn. What's new with you? (Ok. Có nhiều thứ để học. Bạn có tin gì mới không?)
A: Not much. The kids are back at school. (Không nhiều. Các con của mình thì đã vào kỳ học rồi)
Lưu ý:
  • Đứng gần người quen đó
  • Diễn tả sự vui mừng khi gặp lại
  • Hỏi một vài câu hỏi và bắt đầu cuộc trò chuyện
  • Với những mối quan hệ bạn bè rất thân thiết, người ta thường không gọi tên đầy đủ mà hay dùng tên hiệu hoặc tên ngắn (như Cor và Jen thay cho Corey và Jenifer)
5. Chào hỏi thân mật (The intimate greeting)
Loại chào hỏi thứ năm xuất hiện trong tình huống hai người biết nhau và thường xuyên có sự trao đổi với nhau được gọi là “chào hỏi thân mật” (intimate greeting).
Trong tình huống này hai người biết quá rõ về nhau nên họ đã sử dụng rất nhiều thông tin được hàm ngôn, không diễn đạt bằng lời. Đôi khi, trong tình huống này bản thân lời chào bị tỉnh lược chỉ còn lại những cử chỉ phi lời.
Ví dụ:
  • Người chồng bước vào, hôn vợ và nói “Well?” (Thế nào?)
  • Người vợ đáp, “Yes.” (Vâng.)
  • Người chồng mỉm cười và nói “Great. What else did you do today?” (Tuyệt. Thế hôm nay em còn làm gì nữa?)
  • Lúc này người vợ bắt đầu kể về những việc cô đã làm trong ngày.

6. Chào hỏi vì công việc/ Chào hỏi trong môi trường kinh doanh (The all-business greeting)

Phép xã giao rất quan trọng trong môi trường kinh doanh. Hãy đảm bảo sử dụng ngôn ngữ lịch sự như “please” và “thank you”. Những chức danh, tước hiệu và cả cử chỉ cũng nên được vận dụng nhuần nhuyễn. Hành động bắt tay và mỉm cười cũng phổ biến trong hầu hết các nước nói tiếng Anh.
Ví dụ:
A: Hello. I'm Mia Conners - Chào! Tôi là Mia Conners
B: Hi Mia. I'm David Sinclair, and this is my partner Gina Evans. (hold out hand to shake) - Chào Mia. Tôi là David Sinclair và đây là đối tác của tôi Gina Evans (Đưa tay ra bắt)
A: Nice to meet you Mr. Sinclair and Ms Evans. Thank you for taking the time to meet with me today. - Rất hân hạnh được gặp Ông Sinclair và cô Evans. Cảm ơn 2 người vì đã dành thời gian nói chuyện với tôi hôm nay
B: It's our pleasure. And please, call us David and Gina. Can I take your coat? - Không có gì. Bà có thể gọi chúng tôi là David và Gina. Tôi có thể cởi áo khoác giúp bà không?
A: Thank you. - Cảm ơn
B: No problem. Please take a seat and we'll be right with you. I just have to take make a quick phone call. - Đừng khách sáo. Bà có thể ngồi xuống đây và chúng tôi sẽ hỗ trợ bà ngay. Tôi đang bận với một cuộc gọi nhanh.
Lưu ý:
  • Tự giới thiệu tên và chức danh (Introduce yourself with name and title)
  • Bắt tay (Shake hands)
  • Diễn tả sự vui mừng khi gặp gỡ đối tác (Express happiness to meet the other person)
  • Give or accept directions (Đưa ra hoặc chấp nhận chỉ dẫn)
- Các cụm từ thường dùng:
  • Please have a seat. (Bạn có thể ngồi xuống đây)
  • Thanks for agreeing to meet with me. (Cảm ơn bạn vì đã đồng ý gặp tôi)
  • He'll be right with you. (Anh ấy sẽ tới đây ngay)
  • Can I offer you something to drink? (Tôi có thể đem đến chút đồ uống cho bạn không)
  • My pleasure. (Không có gì/ Đừng khách sáo)

7. Chào hỏi ở những buổi tiệc hoặc sự kiện xã hội (Greeting in events)

Khi đi dự tiệc hoặc tham gia các hoạt động xã hội, việc chào hỏi mọi người thể hiện sự lịch thiệp của bạn. Sau khi chào hỏi những người bạn quen biết, hãy tìm kiếm những người bạn chưa từng gặp, tự giới thiệu làm quen và nói chuyện với họ.
Ví dụ:
A: I don't think we've met. I'm Stacey. (hold out hand to shake)
B: Hi Stacey. I'm Carl.
A: Hi Carl. So, how do you know Jane?
B: Oh, Jane and I used to work together at a coffee shop.
A: Oh, you mean when you were working in Japan?
B: That's right. And how do you know her?
A: Actually, Jane is my cousin. Our moms are sisters.
B: No way! You two don't look anything alike.
A: Nice party. (Thật là một bữa tiệc tuyệt vời)
B: Yes. (Đúng thế.)
A: Who do you know here? (Anh biết ai ở đây?)
B: Bill. I work with him. (Bill. Tôi cùng làm với anh ấy)
A: Oh. Are you an accountant, too? (Ồ. Thế anh cũng là kế toán ả?)
B: No, I’m in public relations. (Không, tôi làm ở bộ phận quan hệ với công chúng).
A: Oh. Well, I’m an old friend of Bill’s. (Ồ. À, tôi là bạn cũ của Bill).
Lưu ý:
  • Chào hỏi và tự giới thiệu bản thân với người khác
  • Nói về mối quan hệ của bạn với chủ nhân của bữa tiệc hoặc sự kiện này
  • Thảo luận về những vấn đề liên quan đến bữa tiệc như đồ ăn, chủ đề, thời gian …
- Các cụm từ thường dùng:
  • Who are you here with? - Bạn đi đến đây cùng ai?
  • How do you know Jane? (party host) - Làm sao mà bạn quen Jane (chủ nhân bữa tiệc) vậy?
  • I don't think we've met. - Tôi không nghĩ là chúng ta đã từng gặp
  • Have you been here long? - Bạn có ở đây lâu không?
  • Have you tried the cheese dip/dessert/punch? - Bạn đã thử dùng pho mát/ món tráng miệng/ rượu chưa?
  • Where did you get your costume? - Bạn mua đồ này ở đâu vậy?
  • The food looks great. I can't wait to try the dip. - Thức ăn nhìn thật là tuyệt. Tôi không thể đợi để thử chúng được nữa
  • I love your dress/shirt/hat. It really suits you. (looks good on you) - Tôi thích cái váy/áo/mũ của bạn. Nhìn chúng phù hợp với bạn đấy
  • These decorations are wonderful. I love the table cloth/balloons/flowers. - Cách trang trí ở đây thật đẹp. Tôi thích cái khăn trải bàn/ bong bóng/ hoa ở kia

8. Chào hỏi trong lớp học (Greeting in class)

Khi mới vào lớp học, bạn có thể tỏ ra lịch thiệp bằng cách chủ động chào hỏi bạn bè trong lớp.
Ví dụ:
A: Hello. I'm Sasha. - Chào. Tôi là Sasha
B: Hi Sasha. I'm Brent. (hold out hand to shake) - Chào Sasha. Tôi là Brent (bắt tay)
A: Nice to meet you Brent. Where are you from? - Rất vui được gặp Brent. Bạn đến từ đâu?
B: Chicago, Illinois. And you?- Chicago, Illinois. Còn bạn
A: I'm from Australia. I live in a small town near Sydney. - Tôi đến từ Úc. Tôi sống ở một tỉnh nhỏ cạnh Sydney
B: Australia. Wow. I've always wanted to go there. How long have you been in Canada? - Úc ư? Ôi! Luôn muốn đến đấy. Bạn tới Canada lâu chưa?
A: I just arrived this week. It's my first day of school.- Tôi chỉ vừa mới tới tuần này. Đây là ngày nhập học đầu tiên của tôi
B: Really? I think you'll love Vancouver. It's not too hot and not too cold.- Thật sao? Tôi rất Vancouver. Nó thì không quá nóng bức cũng không quá lạnh
Lưu ý:
  • Chào hỏi (hello, hi. ..) sau đó giới thiệu tên
  • Trao đổi thông tin về quốc tịch
  • Có thể nói chuyện xoay quanh chủ đề quen thuộc như thời tiết, sự kiện xung quanh, tin tức
- Các cụm từ thường dùng:
  • I'm from...(city or country) - Tôi đến từ... (thành phố hoặc quốc gia)
  • I hear it's beautiful/hot/expensive there - Tôi được biết là nơi đó thì đẹp/nóng/đắt đỏ
  • How do you like it here? - Bạn thích ở đây như thế nào?
  • How long have you been here? - Bạn đến đây lâu chưa?
  • Người bản ngữ thường dùng “come from” với đồ vật hoặc loài vật, chứ không dùng cho người: The toys come from China. Milk comes from cows

9. Chào lại (The re-greeting)

Còn một loại chào hỏi nữa được gọi là “chào lại” (regreeting) được thực hiện để khẳng định rằng đã chào người đó hoặc gặp người đó nhiều lần trong ngày. Kiểu chào lại này thường bao gồm những cử chỉ phi lời (một cái gật đầu hoặc vẫy tay) hoặc một vài từ nói rất nhanh về một chủ điểm hai người cùng biết.
Ví dụ:
Sau đây là việc chào hỏi được thực hiện giữa một người đồng nghiệp đã biết rằng người đồng nghiệp kia không được khỏe, họ chào nhau như sau:
A: “Mary? Fell better?” (Mary à? Khá hơn chưa?)
B: “Yes. Thanks!” (Đã khá hơn. Cảm ơn!)

Mọi thông tin chi tiết và những thắc mắc cần được tư vấn xin vui lòng liên lạc:

TRUNG TÂM GIA SƯ SƯ PHẠM HÀ NỘI – TỔ BỘ MÔN VẬT LÝ

Địa chỉ: Số 14 – Tổ 42 – Dịch Vọng Hậu – Cầu Giấy – Hà Nội.
Điện thoại: 043.990.6260Hotline: 0936.128.126 – 0966.552.847.
 Email: vanphonggiasudhsphn@gmail.com